Oxy già Ống uống 10ml

Mức độ an toàn
Phụ nữ mang thai
Chống chỉ định
Mẹ cho con bú
Không nên dùng

Hoạt chất: Hydrogen Peroxide

Công dụng: KHÔNG DÙNG ĐƯỜNG UỐNG. Dùng ngoài da làm chất sát khuẩn, khử trùng vết thương hở, vết trầy xước, súc miệng (pha loãng) để làm sạch khoang miệng, hoặc làm sạch dụng cụ y tế. Tuyệt đối không được uống.

Các tác dụng phụ thường gặp: Đường uống: Buồn nôn, nôn, đau bụng dữ dội, chướng bụng, trào ngược thực quản, viêm loét đường tiêu hóa, hình thành khí gây tắc nghẽn hoặc vỡ nội tạng, tắc mạch khí có thể gây tử vong. Đường dùng ngoài: Kích ứng da, niêm mạc, làm bạc màu lông/tóc.


CẢNH BÁO QUAN TRỌNG TỪ DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA: Dược sĩ xin nhấn mạnh rằng Oxy già (Hydrogen Peroxide) TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC DÙNG DƯỚI DẠNG ỐNG UỐNG HOẶC DÙNG BẰNG ĐƯỜNG UỐNG TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO. Việc nuốt hoặc uống Oxy già, ngay cả ở nồng độ thấp (ví dụ 3% thường dùng ngoài da), có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến hệ tiêu hóa, hình thành khí oxy dẫn đến tắc mạch khí đe dọa tính mạng.

Hoạt chất chính:

  • Hydrogen Peroxide

Công dụng (CHỈ DÙNG NGOÀI DA VÀ CÓ CHỈ ĐỊNH RÕ RÀNG):

Oxy già được biết đến với công dụng sát khuẩn, khử trùng. Sản phẩm này chỉ được phép sử dụng ngoài da và cần tuân thủ hướng dẫn để:

  • Làm sạch và sát khuẩn vết thương hở, vết trầy xước, vết loét ngoài da.
  • Loại bỏ mô chết, mủ bẩn khỏi vết thương.
  • Súc miệng (PHA LOÃNG ĐÁNG KỂ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ) để làm sạch khoang miệng, hỗ trợ điều trị viêm lợi, hôi miệng.
  • Làm sạch dụng cụ y tế (không dùng cho vết thương hở).

TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC UỐNG HOẶC TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI HỆ TIÊU HÓA.

Liều dùng và Cách dùng (CHỈ DÙNG NGOÀI DA VÀ CẦN THẬN TRỌNG):

Người lớn và trẻ em:

Liều dùng cho trẻ em:

  • Sát khuẩn vết thương: Dùng dung dịch Oxy già 3% trực tiếp hoặc pha loãng với nước cất/nước muối sinh lý theo tỷ lệ 1:1 hoặc 1:2 (tùy theo mức độ nhạy cảm của da và chỉ định của bác sĩ) để rửa vết thương. Sau đó rửa lại bằng nước muối sinh lý. Khi dùng cho trẻ em, cần có sự giám sát của người lớn và đảm bảo trẻ không vô tình nuốt phải hoặc đưa vào mắt. Tránh sử dụng cho vết thương sâu hoặc diện rộng ở trẻ nhỏ mà không có chỉ định y tế.
  • Súc miệng (khi có chỉ định): Pha loãng 1 phần Oxy già 3% với 1-2 phần nước. Súc miệng nhanh chóng và nhổ bỏ ngay lập tức, tuyệt đối không được nuốt. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đối với trẻ lớn hơn, cần có sự giám sát chặt chẽ của người lớn để đảm bảo trẻ không nuốt.
  • Làm sạch tai: Để làm mềm ráy tai, có thể nhỏ vài giọt Oxy già 3% đã pha loãng vào tai (chỉ khi chắc chắn không có thủng màng nhĩ), sau đó rửa lại bằng nước sạch. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho tai, đặc biệt ở trẻ em.

LƯU Ý: Không dùng Oxy già trong thời gian dài trên vết thương sâu, vết bỏng rộng hoặc vết thương đã lành mà không có chỉ dẫn của bác sĩ, vì có thể làm chậm quá trình lành vết thương hoặc gây kích ứng.

Lưu ý cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Đối với dạng "Ống uống" (dùng đường uống): Tuyệt đối chống chỉ định và cực kỳ nguy hiểm. Oxy già đường uống có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho cả người mẹ và thai nhi/trẻ sơ sinh, bao gồm tổn thương đường tiêu hóa, tắc mạch khí và có nguy cơ tử vong.

Đối với việc sử dụng ngoài da (Oxy già 3%):

  • Phụ nữ mang thai: Sử dụng Oxy già 3% ngoài da để sát khuẩn vết thương thường được coi là có nguy cơ thấp do sự hấp thu toàn thân không đáng kể. Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt khi sử dụng trên diện rộng, trong thời gian dài hoặc khi có vết thương sâu.
  • Phụ nữ cho con bú: Tương tự như phụ nữ mang thai, việc sử dụng ngoài da ít gây ra rủi ro cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, cần tránh để dung dịch tiếp xúc trực tiếp với vú hoặc các vùng da mà trẻ có thể tiếp xúc khi bú. Luôn rửa sạch tay sau khi sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn tối đa.

Các tác dụng phụ:

TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG NGOÀI DA (ĐÚNG CÁCH VÀ CẨN TRỌNG):

  • Kích ứng nhẹ, cảm giác châm chích hoặc bỏng rát tạm thời tại vùng da/niêm mạc tiếp xúc.
  • Làm bạc màu lông/tóc nếu tiếp xúc.

TÁC DỤNG PHỤ CỰC KỲ NGHIÊM TRỌNG (KHI NUỐT PHẢI HOẶC DÙNG ĐƯỜNG UỐNG - CÓ THỂ GÂY TỬ VONG):

  • Buồn nôn, nôn mửa dữ dội, đau bụng co thắt.
  • Chướng bụng nặng, trào ngược axit, khó tiêu.
  • Viêm loét đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột), thủng nội tạng.
  • Phát sinh một lượng lớn khí oxy, gây căng tức, tắc nghẽn hoặc vỡ nội tạng (dạ dày, ruột).
  • Tắc mạch khí (gas embolism) ở các mạch máu, gây nguy hiểm đến tính mạng (có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tổn thương phổi, suy đa cơ quan hoặc tử vong).
  • Tổn thương thần kinh trung ương.

Nếu vô tình nuốt phải Oxy già, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất NGAY LẬT TỨC. KHÔNG cố gắng gây nôn hoặc tự điều trị tại nhà.

Cảnh báo tương tác thuốc:

Với đường dùng ngoài da:

  • Tránh sử dụng đồng thời Oxy già với các chất sát khuẩn khác có chứa Iod (ví dụ: Povidone-Iodine) hoặc Permanganat Kali, vì có thể xảy ra phản ứng hóa học làm giảm hiệu quả của cả hai hoặc tạo ra các chất gây kích ứng.
  • Tránh sử dụng với các chế phẩm chứa enzyme catalase (ví dụ, một số sản phẩm chăm sóc vết thương), vì enzyme này sẽ phân hủy hydrogen peroxide rất nhanh, làm giảm tác dụng.

Với đường dùng uống: KHÔNG CÓ TƯƠNG TÁC THUỐC ĐƯỢC BIẾT ĐẾN VÌ HOẠT CHẤT NÀY TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC DÙNG ĐƯỜNG UỐNG DƯỚI BẤT KỲ HÌNH THỨC NÀO.

Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc hoặc hóa chất nào.

Miễn trừ trách nhiệm y khoa

Mọi thông tin, công cụ tính toán và tư vấn AI trên Litita.vn chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ thông tin. Chúng tôi không đưa ra lời khuyên y tế, chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị thay thế cho bác sĩ chuyên khoa.
Mẹ vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ thông tin nào cho bản thân và bé. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức.

Xem thêm danh sách thuốc khác